Độ chính xác và sai số cho phép trong đo đạc bản đồ địa chính
Khái quát về bản đồ địa chính? Độ chính xác và sai số cho phép trong đo đạc bản đồ địa chính?
Bản đồ địa chính có những vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người. Sai số cho phép trong đo đạc địa chính được pháp luật quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật. Vậy cụ thể con số đó là bao nhiêu và làm gì trong trường hợp xuất hiện những sai số khi đo đạc địa chính? Thông qua bài viết này Luật Dương Gia sẽ giúp người đọc tìm hiểu quy định về độ chính xác và sai số cho phép trong đo đạc bản đồ địa chính cũng như giúp các chủ thể biết cách phải làm gì trong trường hợp sai số đo đạc địa chính.
Bản đồ địa chính được hiểu như sau:
Địa chính nghĩa là cơ quan ghi lại vị trí, ranh giới, quyền sở hữu, chất lượng, số lượng và quyền sử dụng đất để lập bản đồ địa chính.. có liên quan đến dữ liệu và bản đồ. Bản đồ địa chính cũng giống như màn hình thu nhỏ chụp lại đúng vị trí, ranh giới, trạng thái pháp lý của thửa đất đồng thời thể hiện các dạng đồ họa, ghi chú và phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia.
Bản đồ địa chính hiện được cơ quan Nhà nước xây dựng theo hệ thống chặt chẽ, do các cán bộ địa chính thuộc chuyên ngành đất đai thiết lập từ cấp cơ sở xã , phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước.
Bản đồ địa chính cũng giống như là cuốn sổ đỏ của Nhà nước khi các cơ quan có thẩm quyền vừa thống kê diện tích đất đai từng khu vực và trong cả nước nhằm thực thi các nhiệm vụ, công việc liên quan đến đất đai như thu thuế, quy hoạch đất đai, đền bù một cách dễ dàng; Vừa giúp cho phòng Dân sự có cơ sở pháp lý để làm các thủ tục thừa kế, chuyển nhượng, thế chấp,…
Độ chính xác và sai số cho phép trong đo đạc bản đồ địa chính:
Trong quá trình các chủ thể thực hiện việc đo đạc địa chính không thể tránh khỏi được những sai số và rất khó có thể thực hiện việc đo đạc có thể chính xác 100% khi đo đạc diện tích đất. Tuy nhiên việc này không đồng nghĩa là có thể đo sai diện tích đất bao nhiêu cũng được. Để có thể đảm bảo quyền lợi cho người sở hữu đất đai và giúp cho các cán bộ địa chính làm việc đúng quy định hơn thì pháp luật Việt Nam đã quy định rõ ràng về sự sai số cho phép trong đo đạc địa chính.
Theo Điều 7 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về độ chính xác bản đồ địa chính có nội dung như sau:
1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập.
2. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số).
3. Đối với bản đồ địa chính, dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
4. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;
đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.
g) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000,1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần.
5. Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần.
6. Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ.
7. Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép, số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.
Trên thực tế thì đối với mỗi trường hợp sai số trong đo đạc địa chính khác nhau thì chủ sở hữu có thể quyết định việc mình cần phải làm gì tiếp theo để đảm bảo được quyền lợi. Tùy từng trường hợp sai số khi đo đạc địa chính mà chủ sở hữu sẽ quyết định mình phải làm gì tiếp theo.
– Đối với trường hợp sai số cho phép trong đo đạc địa chính:
Không phải trường hợp sai số đo đạc địa chính nào cũng là sai. Chính bởi vì thế trước khi các chủ thể có thể đi đến một kết luận nào đó thì người sở hữu đất thì sẽ cần phải xác định chính xác sai số cho phép trong đo đạc địa chính được pháp luật quy định là bao nhiêu.
Nếu như sai số của bản đồ địa chính đó nằm trong mức độ cho phép thì các chủ thể sẽ có thể yên tâm rằng bên địa chính đã đo đạc đúng. Bên cạnh đó thì diện tích các chủ thể nhận được cũng chính là diện tích đất thực tế đang sử dụng.
– Trong trường hợp sai số ngoài quy định:
Sau khi các chủ thể đã tiến hành việc kiểm tra sai số cho phép trong đo đạc địa chính tại Điều 7 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và xác định cán bộ địa chính đo sai diện tích, ranh giới với sai số vượt quá quy định thì chủ sở hữu sẽ làm đơn xin đo lại diện tích đất .
+ Sau khi đã tiến hành đo lại, nếu đúng là diện tích, ranh giới đất thực tế nhiều hơn hoặc ít hơn so với kết quả của cán bộ địa chính thì sẽ được cập nhật trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là diện tích thực tế.
+ Trong trường hợp kết quả đúng như cán bộ địa chính đã đo, dù sai với thực tế nhưng là sai số cho phép thì diện tích, ranh giới sẽ là kết quả ban đầu.
Tuy nhiên, ta cũng cần biết rằng không phải mọi trường hợp đo sai địa chính đều là lỗi của cán bộ địa chính. Có những trường hợp bản đồ địa chính có lỗi sai sót là của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì lúc này người sử dụng đất, chủ sở hữu đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.
Quý vị đo đạc đất đai nhằm bổ sung hồ sơ địa chính, khảo sát địa hình, bố trí công trình nhưng chưa tìm được đơn vị uy tín và làm được việc theo yêu cầu. Quý vị liên hệ với chúng tôi.
– Đo đạc kiểm tra hiện trạng diện tích đất
– Đo đạc phục hồi cọc ranh đất, đo xác định đất để xây dựng công trình nhà, xưởng,….
– Đo xác định ranh quy hoạch, đo định vị vị trí thổ cư xây dựng
– Đo đạc giải quyết tranh chấp
– Đo đạc phục vụ thi hành án về tranh chấp đất đai, công trình trên đất
– Đo đạc bố trí cọc móng xây dựng nhà cá nhân, nhà xưởng, bố trí công trình
– Đo đạc kiểm tra chi tiết hiện trạng công trình xây dựng trong khu đất
– Đo đạc chỉnh lí bản đồ địa chính.
– Trích đo thửa đất địa chính.
– Đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính.
– Đo vẽ lại bản đồ địa chính.
– Đo đạc lấy độ cao xây dựng, đo đạc tính toán khối lượng đào đắp
– Đo đạc bố trí quan trắc lún, nghiêng, trượt công trình cao tầng hoặc quy mô lớn
– Đo đạc xác minh hiện trạng sử dụng nhằm mục đích biết công trình trên đất đã xây đúng với phần đất của mình chưa (đang bị lấn chiếm hay là mình đang xây lấn chiếm phần đất chủ kế bên)
– Đo đạc để có số liệu chuẩn về hiện trạng nhằm tham khảo trong phục vụ giải quyết tranh chấp, đo đạc phục vụ cho các ngân hàng biết chi tiết chính về đất để đưa ra làm cơ sở tham chiếu định giá đất,… rất nhiều yếu tố mà khách hàng quan tâm.
Liên hệ ngay Hotline. 0971 833 553
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi tại Hotline nếu có bất kỳ thắc mắc nào về dịch vụ đo đạc. Tấn Đạt Bình Dương rất hận hạnh được phục vụ quý khách.
Công ty TNHH đo đạc xây dựng Tấn Đạt Bình Dương
Địa chỉ: Số 80/26, ĐX040, K 5, P. Phú Mỹ, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương.
VPĐD: Đường D27, P. Hoà Phú, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương.
CN 1 : Ấp Trảng Tranh, xã Tân Lợi, Đồng Phú, Bình Phước
CN 2: Thị trấn Tân Khai, Hớn Quản, Bình Phước
CN 3: xã Tân Hoà, Đồng Phú, Bình Phước